Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Tài chính
Tiếng Việt

Khoa Tài chính

Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Tài chính

10:57 - 29-11-2017

Tên ngành đào tạo: Tài chính – Ngân hàng

Chuyên ngành: Tài chính

Trình độ đào tạo: Cử nhân

1.    Yêu cầu về kiến thức

Kiến thức cơ bản

Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian học 4 năm gồm 150 tín chỉ (TC)

+ Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương: 14 TC

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 136 TC (18 TC khối lượng kiến thức cơ sở, 56 TC khối lượng kiến thức ngành, 52 TC khối lượng kiến thức bổ trợ, 10 TC thực tập cuối khóa và Luận văn tốt nghiệp).

– Hiểu biết về lý luận chính trị - kinh tế – xã hội và pháp luật trong học tập, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn.

 – Nắm vững, am hiểu kiến thức về tài chính: tài chính công, ngân sách Nhà nước, thị trường tài chính, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, ngân hàng thương mại và các hoạt động khác có liên quan làm nền tảng tiếp thu kiến thức chuyên ngành và linh hoạt chuyển đổi ngành học khi cần thiết.

– Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất, kiến thức ngoại ngữ, tin học.

Kiến thức chuyên sâu

- Có kiến thức toàn diện, cơ bản về quy trình quản lý tài chính, biết cách: chuẩn bị kế hoạch tài chính, tổ chức thực hiện, theo dõi và đánh giá quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch này ở các cơ quan quản lý Nhà nước về tài chính và ở các doanh nghiệp.

- Biết cách phân tích các thông tin tài chính và quản trị rủi ro để tham mưu cho các cấp chính quyền trung ương, tỉnh, huyện, xã và lãnh đạo các doanh nghiệp huy động và sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả.

- Có khả năng tự cập nhật những vấn đề mới và những thay đổi của quy phạm pháp luật như: Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật doanh nghiệp, Luật thuế, Luật bảo hiểm… để phục vụ cho công việc chuyên môn.

- Nắm vững, am hiểu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính công và NSNN; về thuế và quản lý thuế.

- Am hiểu các vấn đề cơ bản về kế toán, hoạt động ngân hàng, tiền tệ ; về tài chính quốc tế và thanh toán quốc tế .sử dụng công cụ thuế trong hội nhập kinh tế quốc tế; các nguyên tắc, cam kết quốc tế về thuế.

- Am hiểu kiến thức cơ bản về tài chính doanh nghiệp, và quản trị tài chính doanh nghiệp.

- Có kiến thức toàn diện về các nội dung kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, cụ thể: hiểu rõ về việc kinh doanh bảo hiểm; quản lý quỹ và đầu tư vốn; giám định tổn thất; nắm vững các quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm; các kiến thức bổ trợ về kinh doanh bảo hiểm để phục vụ cho công tác chuyên môn.  

 - Kiến thức về tài chính trong hoạt động  phân tích và quản lý rủi ro tài chính một cách hiệu quả, dự báo và quản lý các vấn đề liên quan đến tài chính, tiền tệ và ngân hàng nhằm đưa ra quyết định trong quản trị tài chính khu vực công, các doanh nghiệp trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại và các định chế tài chính trung gian phi ngân hàng, hoạt động của thị trường tài chính và tài chính quốc tế.

 - Biết cách sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật, phần mềm chuyên dùng phục vụ cho công tác chuyên môn; hiểu và vận dụng lý thuyết vào hoạt động thực tiễn, công tác nghiên cứu khoa học, giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính; có khả năng tìm hiểu phân tích, đánh giá tình hình kinh tế, tài chính trong nước và quốc tế.

2. Yêu cầu về kỹ năng

Kỹ năng cứng

- Có kỹ năng tổng hợp phân tích dữ liệu thông tin tài chính vĩ mô, vi mô phục vụ cho nhu cầu công việc;

- Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả;

- Có kỹ năng phát hiện, viết, trình bày, phân tích và phản biện các vấn đề thuộc nghiệp vụ chuyên ngành;

- Có kỹ năng thực hiện các thao tác nghiệp vụ trong quy trình quản lý tài chính công, như:

+ Kỹ năng lập dự toán thu, chi

+ Kỹ năng kiểm soát thu, chi

+ Kỹ năng đọc và phân tích các báo cáo tài chính

+ Kỹ năng xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản vốn

+ Kỹ năng thẩm định, quyết toán, đánh giá các kết quả hoạt động quản lý tài chính và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Kỹ năng mềm

- Kỹ năng giao tiếp: Có tác phong chuyên nghiệp và khả năng hoàn thành mục tiêu trong giao dịch với các chủ thể liên quan; khả năng tiếp nhận yêu cầu và tạo dựng sự hài lòng trong giao tiếp với các đối tượng khách hàng được phân công; 2

- Kỹ năng thuyết trình các vấn đề về chuyên môn: Có kỹ năng tổ chức trình bày, diễn đạt và truyền đạt tốt các vấn đề chuyên môn, giúp cho người nghe có thể hiểu rõ, thuyết phục và tạo sự đồng thuận của người nghe;

- Kỹ năng tư duy độc lập: Có kiến thức cơ sở vững chắc, kỹ năng tiếp cận, tư duy và tìm được phương án tốt nhất để giải quyết các vấn đề một cách độc lập;

- Kỹ năng làm việc theo nhóm: Có kỹ năng tổ chức làm việc theo nhóm, chia sẻ ý kiến và thảo luận với các thành viên trong nhóm; có khả năng lãnh đạo nhóm, phân công nhiệm vụ, tạo động lực, giám sát hoạt động của nhóm, định hướng và nêu các ý tưởng mới về công việc, về sản phẩm của nhóm, tổng kết các vấn đề đưa ra thảo luận nhóm;

- Kỹ năng tin học: Đạt trình độ về tin học theo chuẩn đầu ra của Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ HN

- Trình độ ngoại ngữ: Trình độ tiếng Anh bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (được ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT).

- Khoa Tài chính chủ động thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo, sinh hoạt khoa học, giao lưu với các tổ chức tài chính – ngân hàng, nhất là các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp tạo điều kiện cho sinh viên ngành tài chính – ngân hàng được tiếp cận, tìm hiểu, cọ sát với tình hình thực tiễn.

3. Yêu cầu về thái độ

Có phẩm chất đạo đức tốt; ý thức đầy đủ và tuyệt đối tuân thủ đạo đức nghề nghiệp; có tinh thần trách nhiệm công dân theo các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Quyết định số 50/2007/QĐ-BGD&ĐT;

Có trách nhiệm cao với các công việc được giao; luôn có tinh thần cầu thị, xây dựng và thực hiện tác phong làm việc chuyên nghiệp; có tư cách, tác phong đáp ứng chuẩn mực của ngành; tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có trách nhiệm xã hội tốt đối với tập thể đơn vị và đối với cộng đồng;

Tinh thần, thái độ phục vụ tận tụy; tôn trọng khách hàng; tuân thủ các quy định về chuyên môn nghiệp vụ; tuân thủ luật pháp và qui định của cơ quan làm việc; có ý thức xây dựng tập thể đơn vị;

Luôn ý thức và có khả năng tốt trong cập nhật kiến thức để tự nâng cao trình độ chuyên môn; luôn chủ động, sáng tạo trong công tác.

4. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp

Sinh viên học ngành Tài chính sau khi tốt nghiệp có rất nhiều cơ hội để lựa chọn việc làm:

- Công tác tại khối các cơ quan quản lý: đảm nhiệm vị trí từ chuyên viên trở lên ở tất cả các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt, các vị trí thuộc hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về Tài chính – Ngân hàng (Bộ tài chính, Hệ thống thuế, Kho bạc Nhà nước, Hải quan, Dự trữ quốc gia; Các cơ quan tài chính địa phương (tỉnh, huyện, xã)

- Công tác tại khối doanh nghiệp: đảm nhiệm vị trí từ chuyên viên trở lên thuộc khối quản trị tài chính, kế toán, kiểm toán ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước (Sở Giao dịch Chứng khoán; các doanh nghiệp; các ngân hàng; các công ty bảo hiểm; các công ty chứng 3 khoán; các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; các công ty tài chính; công ty thẩm định giá và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác);

- Công tác tại khối các cơ quan nghiên cứu, tư vấn: giảng viên, nghiên cứu viên trong các học viện, các viện nghiên cứu, các trường đại học và các trung tâm tư vấn tài chính độc lập hoặc trực thuộc các Bộ, ngành hoặc tập đoàn kinh tế, tài chính khác. 

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

– Khả năng tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ.

– Năng lực tiếp tục theo học các chương trình đào tạo trình độ sau đại học. 

6. Về chỉ tiêu sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp

- 100% sinh viên sau tốt nghiệp có việc làm, trong đó 50% sinh viên có việc làm đúng ngành được đào tạo hoặc công việc liên quan đến nghành đào tạo.

7. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà Nhà trường, Khoa tham khảo

- Quyết định số 2123/QĐ-BTC ngày 27/8/2012 của Bộ Tài trưởng Bộ Tài chính phê duyệt “Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tài chính giai đoạn 2011 -2020”.

- Nghị định số 108/2014/NĐ– CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

- “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010-2020”, NGƯT, PGS,, TS. Tô Ngọc Hưng; ThS. Nguyễn Đức Trung

- “Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng”, ThS. Nguyễn Thuần Vân

- Tham khảo các tài liệu của ngành Tài chính – Ngân hàng của Việt Nam và thế giới.

- Tham khảo các chương trình quốc tế về Tài chính – Ngân hàng.

  • tags