Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Luật kinh tế
Tiếng Việt

Khoa Luật kinh tế

Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Luật kinh tế

09:01 - 29-11-2017

Tên chuyên ngành đào tạo: Luật Kinh tế

Mã số: 52.38.01.07

Loại hình đào tạo: Chính quy (4 năm)

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Luật Kinh tế phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau:

1. Yêu cầu về kiến thức:

– Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 04 năm, gồm: 156 Tín chỉ (TC):

Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương: 16 TC

Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 140 TC (12 TC khối lượng kiến thức cơ sở, 64 TC khối lượng kiến thức ngành, 50 TC khối lượng kiến thức bổ trợ, 10 TC thực tập cuối khóa và Luận văn tốt nghiệp).

– Nắm vững kiến thức lý thuyết cơ bản về Nhà nước và Pháp luật, bao gồm các kiến thức về Nhà nước và Pháp luật Việt Nam và các nước qua các thời kỳ lịch sử; Nhà nước và Pháp luật Việt Nam theo Hiến pháp năm 2013, Luật Hiến pháp Việt Nam, Luật Hành chính và Tố tụng hành chính Việt Nam, Luật Hình sự và Tố tụng hình sự Việt Nam, Luật Dân sự và Tố tụng dân sự Việt Nam.

– Nắm vững kiến thức chuyên ngành Luật Kinh tế, bao gồm Luật Thương mại Việt Nam và Luật Thương mại quốc tế, Luật Đầu tư Việt Nam và Luật Đầu tư quốc tế, Luật Du lịch Việt Nam và Luật Du lịch quốc tế, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật Cạnh tranh, Luật Ngân hàng nhà nước và các Tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, Luật Tài chính và Bảo hiểm, Luật Lao động, Luật Kế toán và Kiểm toán, Luật An sinh xã hội, Luật Thuế và Quản lý thuế, Luật Hải quan, Luật Kinh tế quốc tế của ASEAN, Luật Kinh tế quốc tế của WTO, Công pháp quốc tế, Tư pháp quốc tế…

– Có kiến thức ngoại ngữ (tiếng Anh) đủ để giao tiếp, nghiên cứu tài liệu, làm việc trong lĩnh vực Luật Kinh tế đã được đào tạo..

– Có kiến thức nghiệp vụ về hành nghề, Tư vấn pháp luật, Hành chính tư pháp, Thừa phát lại...

– Tin học: Trình độ B

2. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1. Kỹ năng cứng

- Giải thích, phân tích, áp dụng các quy định Luật kinh tế vào thực tiễn kinh doanh;

- Soạn thảo văn bản, hợp đồng trong lĩnh vực Luật Kinh tế;

- Giao tiếp, đàm phán, ký kết hợp đồng trong lĩnh vực Luật Kinh tế;

- Tư vấn pháp luật;

- Độc lập đưa ra các đề xuất giải quyết các tình huống pháp lý trong kinh doanh, nắm vững các thao tác nghiệp vụ khi doanh nghiệp;

- Tư vấn, đại diện tổ chức kinh tế tranh tụng tại tòa án, trọng tài…; tham gia vào các vụ tố tụng phát sinh từ hoạt động kinh doanh;

2.2. Kỹ năng mềm

- Có kỹ năng giao tiếp, hỗ trợ pháp lý cho các diện chính sách, với khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến pháp luật và hành chính nhà nước.

- Có khả năng luân chuyển nội bộ để đảm nhận các nhiệm vụ khác nhau trong cơ sở hành nghề pháp luật.

- Làm việc độc lập và theo nhóm.

3. Yêu cầu về thái độ:

 – Nắm vững và thực hiện đầy đủ chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực Luật Kinh tế;

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh;

– Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể;

– Thực hiện nghiêm túc pháp luật; ý thức cộng đồng và tác phong công nghiệp, trách nhiệm công dân;

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ, có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình đào tạo cử nhân Luật Kinh tế có khả năng đáp ứng các nhiệm vụ sau:

- Chuyên gia tư vấn pháp luật cho giám đốc một doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;

- Chuyên viên pháp luật kinh tế của các cơ quan, tổ chức Việt Nam và nước ngoài;

- Thành lập, quản lý hoặc làm thành viên hợp danh của công ty luật, văn phòng luật, văn phòng công chứng và các tổ chức hành nghề pháp luật khác;

- Tiếp tục được đào tạo để nhận các chức danh tư pháp (Luật sư, Công chứng viên, Chấp hành viên, Thừa phát lại, ...) tại Học viện Tư pháp quốc gia hoặc tiếp tục được đào tạo Chương trình sau đại học theo quy định của Nhà nước;

- Trực tiếp điều hành một doanh nghiệp thuộc mọi loại hình sản xuất kinh doanh.

- Có thể ứng cử vào các vị trí tuyển dụng tại các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, doanh nghiệp để đảm nhận các nghiệp vụ pháp luật, quản lý hành chính nhà nước hoặc các cơ quan sự nghiệp khác có liên quan tới pháp luật;

- Tham gia nghiên cứu, giảng dạy;

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình đào tạo cử nhân Luật Kinh tế có:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao dài hạn, ngắn hạn về Luật kinh tế trong và ngoài nước;

– Đủ trình độ để học văn bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan;

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) chuyên ngành Luật Kinh tế tại các trường  trong và ngoài nước;

Tiếp tục được đào tạo để nhận các chức danh tư pháp (Luật sư, Công chứng viên, Chấp hành viên, Thừa phát lại, ...) tại Học viện Tư pháp quốc gia...

                                   

KHOA LUẬT KINH TẾ

  • tags