Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Thiết kế Đồ hoạ
Tiếng Việt

Khoa Mỹ thuật Ứng dụng

Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Thiết kế Đồ hoạ

20:05 - 21-10-2017

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ

1. Tên chuyên ngành đào tạo: Thiết kế Đồ hoạ 

2. Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Thiết kế Đồ họa phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu về kiến thức.

3. Yêu cầu về kiến thức:

– Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 4 năm, gồm: 150 Tín chỉ (TC)

+ Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương: 14 TC

+ Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 136 TC (40 TC khối lượng kiến thức cơ sở, 48 TC khối lượng kiến thức ngành, 38 TC khối lượng kiến thức bổ trợ, 10 TC thực tập cuối khóa và Đồ án tốt nghiệp).

– Có kiến thức lý thuyết cơ bản về mỹ thuật tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, bao gồm các kiến thức về thẩm mỹ công nghiệp, lịch sử mỹ thuật công nghiệp Việt Nam và thế giới; mỹ học, giải phẫu tạo hình, luật phối cảnh; các kiến thức về cơ sở tạo hình và nguyên lý thị giác.

– Có kiến thức cơ bản và sử dụng sáng tạo ngôn ngữ đồ họa để nghiên cứu hình họa chì, than, hình họa màu nước, ký họa, sáng tạo hình ảnh.

– Có kiến thức sâu về các phần mềm và sử dụng phần mềm thiết kế như: coreldraw, photoshop, illustrator và một số phần mềm thiết kế website.

– Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực thiết kế đồ họa, có thị hiếu thẩm mỹ, có phương pháp nghiên cứu, xây dựng ý tưởng và thực hiện một sản phẩm hay bộ sản phẩm đồ họa thuộc thiết kế nhận diện thương hiệu, thiết kế ấn phẩm văn hóa, thiết kế quảng cáo thương mại như: logo, nhãn mác, bao bì, poster, tờ rơi, tờ gấp, catalogue, sách, tạp chí, báo, minh họa tranh truyệnlịch, website …

– Có kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực thiết kế đồ họa để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn.

– Có kiến thức ngoại ngữ đủ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc ngành thiết kế đồ họa..

4. Yêu cầu về kỹ năng:

+ Kỹ năng cứng:

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo các chất liệu và phương pháp đồ họa như chì, than, bút kim, màu nước… để thực hành nghiên cứu hình họa và vẽ hình.

– Có kỹ năng sử dụng thành thạo, linh hoạt, các phần mềm thiết kế đồ họa căn bản và thông dụng như: coreldraw, illustrator, photoshop, thiết kế website.

– Có kỹ năng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo trong việc lên ý tưởng và thực hiện các đồ án thiết kế ấn phẩm văn hóa (sách, báo, tạp chí, lịch…).

– Có kỹ năng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo trong việc lên ý tưởng và thực hiện các đồ án thiết kế ấn phẩm quảng cáo thương mại (logo, áp phích và biển quảng cáo, tem nhãn, bao bì, tờ rơi, tờ gấp, brochure…).

– Có kỹ năng thành thạo, linh hoạt, sáng tạo trong việc lên ý tưởng và thực hiện các đồ án thiết kế đồ họa mở rộng như: trang web, xuất bản điện tử.

– Có kỹ năng tư duy, phát triển, thể hiện ý tưởng thiết kế bằng ngôn ngữ đồ họa.

– Có kỹ năng cơ bản để thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc ngành thiết kế đồ họa.

– Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình về ý tưởng và đồ án thiết kế trước khách hàng, đối tác.

– Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ chức và thực hiện đồ án, dự án thiết kế có nhiều thành viên tham gia.

+ Kỹ năng mềm:

– Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành thiết kế đồ họa trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

– Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ để giải quyết các vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực thiết kế đồ họa.

– Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến nghệ thuật thiết kế đồ họa, lĩnh vực mỹ thuật.

– Có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

– Có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn của ngành thiết kế đồ họa và lĩnh vực mỹ thuật.

– Có kỹ năng sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và nghiên cứu về lĩnh vực thiết kế đồ họa.

5. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ thiết kế đồ họa, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thiết kế.

– Có khả năng đưa ra được những kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể trong thực hiện các đồ án, dự án thiết kế đồ họa.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

6. Yêu cầu về thái độ:

 – Nắm vững và thực hiện đầy đủ chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật;

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh;

– Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể;

– Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu trí tuệ;

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ. Luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

– Cử nhân ngành Thiết kế Đồ họa có thể tham gia làm việc trong các cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp trong và ngoài nước liên quan đến  lĩnh vực thiết kế đồ họa ứng dụng như in ấn, thiết kế, quảng cáo, trình bày ấn phẩm… Có khả năng sáng tác thiết kế các sản phẩm đồ họa công thương nghiệp và đồ họa văn hóa, đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội. Có khả năng làm việc độc lập hoặc thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực thiết kế đồ hoạ.

– Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng, tại các sở sản xuất sản phẩm đồ hoạ.

– Làm việc ở các cơ quan quản lý, tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước có liên quan đến ngành thiết kế sản phẩm  mỹ thuật ứng dụng và văn hoá.

– Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành mỹ thuật ứng dụng ở các Viện nghiên cứu, các trung  tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.

– Giảng dạy tại các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong lĩnh vực mỹ thuật công nghiệp.

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Sinh viên ngành Thiết kế đồ họa sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Mỹ thuật ứng dụng trong và ngoài nước;

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan;

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) chuyên ngành Mỹ thuật ứng dụng tại các trường  trong và ngoài nước

9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo:

– Tham khảo các tài liệu của ngành thiết kế đồ họa, mỹ thuật công nghiệp của Việt Nam và thế giới.

– Tham khảo các chương trình quốc tế về thiết kế đồ họa của Đức, Nga. 


                                                                                  KHOA MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

  • tags