Chuẩn đầu ra trình độ Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế
Tiếng Việt

Khoa Quản lý nhà nước

Chuẩn đầu ra trình độ Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế

15:46 - 16-05-2018

CHUẨN ĐẦU RANGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ

Tên chuyên ngành đào tạo:  Quản lý kinh tế

Trình độ đào tạo: Thạc sĩ 

1.    Yêu cầu về kiến thức

-       Nắm vững kiến thức chuyên sâu về quản lý kinh tế bao hàm các nội dung then chốt về quản lý kinh tế phục vụ cho công tác nguyên cứu, biên soạn giáo trình và phương pháp giảng dạy chuyên ngành Quản lý nhà nước cho công tác đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, các cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo và các cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp.

-       Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;

-       Năm vững kiến thức về nghiên cứu tổng hợp, phân tích, luận giải các chính sách và các hoạt động quản lý kinh tế trên cơ sở những kiến thức nền tảng và nâng cao về quản lý nhà nước, các vấn đề về toàn cầu hóa;

-    Nắm vững những kiến thức chuyên môn của quản trị công, xây dựng nền tảng tư duy vững mạnh về năng lực phân tích chính sách, quản lý và lãnh đạo.

-       Có kiến thức ngoại ngữ tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

2.Yêu cầu về kỹ năng

·      Kỹ năng cứng

-    Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo. Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo.

-    Có năng lực lập luận, tư duy theo cách tiếp cận hệ thống, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực quản lý kinh tế.

-    Có kỹ năng và chuyên môn, chuyên ngành Quản lý kinh tế như: lãnh đạo, thiết kế tổ chức, tổng hợp, quản lý, quản trị...trong các cơ quản đảng, nhà nước,... Có hiểu biết sâu rộng về chuyên môn, có khả năng đánh giá và nghiên cứu khoa học.

-    Có kỹ năng hoạch định, xây dựng các các quyết định và chính sách trong lĩnh vực quản lý kinh tế.

-    Có khả năng áp dụng các kiến thức về quản lý kinh tế trong triển khai, tổng kết, đánh giá và phản biện các chính sách quản lý của nhà nước.

-       Có kỹ năng xử lý tốt các tình huống đặt ra của quản lý trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa ngày.

·    Kỹ năng mềm

-     Kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có khả năng diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có khả năng trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ.

-     Kỹ năng cá nhân: Có kỹ năng tự nghiên cứu, tư vấn cho lãnh đạo, ứng phó với sự thay đổi...

-     Làm việc theo nhóm: Có kỹ năng phối hợp các thành viên nhóm, lãnh đạo nhóm...

-     Kỹ năng quản lý và lãnh đạo: Xử lý các mối quan hệ với các chủ thể trong và ngoài đơn vị, cấp dưới lẫn cấp trên một cách hiệu quả.

-     Có năng lực sử dụng tốt các phần mềm Microsoft Office (Word, Excel, Power Point) và một số phần mềm thống kê trong phân tích kinh tế như SPSS và Eview.

3.Yêu cầu về phẩm chất đạo đức

-        Tuân thủ pháp luật, gương mẫu chấp hành nghiêm chỉnh quy chế làm việc trong tổ chức.

-       Có hành vi và lời nói chuẩn mực. Có quan điểm kiên định, tự chủ và sáng tạo trong xử lý tình huống; biết lắng nghe và phản biện.

-       Tôn trọng đối tác, giữ chữ tín và cam kết, chuyên nghiệp, chủ động trong công việc. Có tư duy lôgic. Có tinh thần trách nhiệm, tự tin giải quyết công việc.

-       Có trách nhiệm cao, chủ động đề xuất các giải pháp xử lý các tình huống kinh tế - xã hội phát sinh.

-       Có năng lực sáng tạo và phát triển nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn được đào tạo. 

4. Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Nhóm 1: Chuyên viên hoạch định chính sách, lãnh đạo tại các cơ quan quản lý kinh tế các cấp, bộ ngành: có khả năng nghiên cứu, hoạch định và xây dựng các chính sách kinh tế ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô theo hướng nâng cao hiệu quả của các chính sách trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế.

Nhóm 2: Chuyên viên tư vấn, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cho các tổ chức kinh tế- xã hội, doanh nghiệp: có kỹ năng tư vấn, thiết kế chiến lược, kế hoạch cho các tổ chức công và tư phát triển.

Nhóm 3:  Nghiên cứu viên và giảng viên: Có kỹ năng tổng hợp lý luận, khả năng nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và xây dựng chính sách kinh tế nói riêng và có thể đảm nhận công tác giảng dạy các liên quan đến chính sách kinh tế, quản lý và lãnh đạo kinh tế... tại các cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp.

              Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Quản lý kinh tế có thể làm việc ở các Cục, Vụ, Viện về kinh tế của các Bộ, Ban, Ngành các cơ quan, tổ chức, phòng, ban ở trung ương và địa phương, các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

-     Sau khi tốt nghiệp, học viên có đủ kiến thức, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tiếp tục học tập, nghiên cứu sâu hơn ở bậc tiến sĩ để trở thành chuyên gia phân tích, các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu và giảng viên cao cấp về Quản lý kinh tế tại các cơ quan/tổ chức trong và ngoài nước có liên quan.

-     Học viên có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ tại các trường với các điều kiện xét tuyển theo quy định hoặc có thể tiếp tục theo học các chương trình đào tạo trong và ngoài nước theo những chuyên ngành phù hợp.

  • tags