Chuẩn đầu ra trình độ Thạc sỹ Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Tiếng Việt

Khoa Công nghệ thông tin

Chuẩn đầu ra trình độ Thạc sỹ Chuyên ngành Hệ thống thông tin

15:22 - 02-11-2017

Tên chuyên ngành đào tạo: Hệ thống thông tin

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ

1. Yêu cầu về kiến thức:

Thạc sỹ Hệ thống thông tin (HTTT) cần có phổ kiến thức và kỹ năng của một chuyên viên HTTT cấp cao, đủ năng lực tích hợp chiến lược HTTT trong chiến lược phát triển tổ chức (cơ quan/doanh nghiệp). Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sỹ HTTT cần có kiến thức đủ để hiểu và giải quyết các bài toán HTTT thời sự, gắn kết mật thiết với nhu cầu thực tiễn trong nước và ngoài nước. Phổ kiến thức của học viên tốt nghiệp cần bao gồm: Kiến ​​thức cốt lõi về quản lý và công nghệ; Kiến thức tích hợp nền tảng HTTT và kinh doanh; Kiến thức để tiếp cận khái quát hoạt động kinh doanh và thế giới thực. Ba nhóm chủ đề kiến thức và kỹ năng chuyên sâu được định hướng tập trung:

- Cơ sở dữ liệu và nền tảng HTTT: định hướng nghề nghiệp cho những chuyên gia về CSDL và quản trị HTTT, thi hành sâu sắc các khía cạnh công nghệ của HTTT.

- Công nghệ tri thức và khai phá dữ liệu: định hướng nghề nghiệp cho những chuyên gia về công nghệ hướng dữ liệu, công nghệ tri thức; tập trung vào khâu chuyển đổi từ dữ liệu sang tri thức theo sơ đồ quá trình dịch vụ tại các doanh nghiệp và tổ chức khác.

- An ninh và an toàn hệ thống thông tin: định hướng nghề nghiệp cho những chuyên gia về An toàn và An ninh HTTT là nguồn nhân lực rất cần thiết cả ở phạm vi tổ chức lẫn phạm vi quốc gia.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

a, Kỹ năng cứng

Học viên tốt nghiệp HTTT cần đáp ứng các tiêu chí kỹ năng kỹ thuật sau:

+  Kỹ năng kiến trúc, thiết kế và phát triển HTTT: phân tích, thiết kế HTTT và công trình sư CNTT; thi hành, phát triển hệ thống, dịch vụ; ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến.

+  Kỹ năng quản trị HTTT: điều phối dự án; quản lý rủi ro; tích hợp dự án và quản lý thời gian; quản lý chất lượng.

+  Kỹ năng tích hợp kinh doanh và công nghệ trong ngữ cảnh chuyên biệt: liên kết những giá trị CNTT và kinh doanh; phân tích chi phí và lợi nhuận; phân tích ảnh hưởng giải pháp CNTT kinh doanh.

+  Kỹ năng học để học: tìm kiếm giải pháp; phương pháp luận phục vụ học.

+  Kỹ năng làm việc cộng tác: cải thiện hiệu quả công việc cộng tác (các kỹ năng lãnh đạo, truyền thông, tập trung và giải quyết mâu thuẫn); nhận thức môi trường công việc toàn cầu hoá và phát huy bản sắc dân tộc.

+  Kỹ năng tạo dựng đặc trưng cá nhân: tư duy biện luận một cách hệ thống; khả năng làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc, đam mê nghề nghiệp; phát triển suy nghĩ sáng tạo, phê phán; tạo dựng khả năng ham học hỏi; khả năng làm việc trong những môi trường khác nhau trong và ngoài nước; khả năng làm việc độc lập, tự quản lý bản thân.

b, Kỹ năng mềm

+  Cá nhân: Luôn sẵn sàng làm việc với các khó khăn trong khoa học; có tư duy sáng tạo và phản biện; chủ động đề xuất các sáng kiến cải tiến; làm chủ kỹ năng giao tiếp trong khoa học (nghe, viết, trình bày, ...).

+  Làm việc theo nhóm: Hình thành nhóm làm việc hiệu quả, vận hành nhóm, phát triển nhóm, lãnh đạo nhóm, kỹ năng làm việc trong các nhóm đa lĩnh vực, bao gồm nhóm CNTT và kinh doanh.

+  Sử dụng ngoại ngữ: Có kỹ năng nghe/nói/đọc/viết tiếng Anh tương đương chuẩn B1 của Khung tham chiếu Châu Âu.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ phát triển hệ thống thông tin, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ hệ thống phần mềm.

– Có khả năng đưa ra được những kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể trong thực hiện các đồ án, dự án thiết kế hệ thống thông tin.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực hệ thống thông tin.

4. Yêu cầu về thái độ:

 – Nắm vững và thực hiện đầy đủ chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật;

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh;

– Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể;

– Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu trí tuệ;

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ. Luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp, Thạc sĩ Hệ thống thông tin có đủ kiến thức và kỹ năng để đảm đương các vị trí quan trọng trong các cơ quan doanh nghiệp với các nhiệm vụ sau:

-  Chuyên gia quản trị và bảo mật cơ sở dữ liệu của hệ thống, quản trị viên hệ thống thông tin, tích hợp hệ thống, phân tích mạng máy tính và truyền thông dữ liệu.

-  Chuyên gia tư vấn, xây dựng và nâng cấp các hệ thống thông tin.

-  Chuyên gia tổ chức thực hiện nhiệm vụ CNTT trong các cơ quan, tư vấn, lãnh đạo hoạch định các chính sách và chiến lược phát triển hệ thống thông tin cho các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực giáo dục, kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng.

-  Chuyên gia phân tích kinh doanh và trợ giúp đưa ra các quyết định.

-  Giảng viên giảng dạy một số học phần thuộc lĩnh vực hệ thống thông tin, máy tính và công nghệ thông tin cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trung học phổ thông và đào tạo hướng dẫn các nhân viên ở các bộ phận khác khai thác sử dụng thông tin và hệ thống hiện có một cách có hiệu quả.

-  Có thể tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo Tiến sỹ về chuyên ngành HTTT cũng như các chuyên ngành khác của MT&CNTT theo các hướng: cơ sở dữ liệu, công nghệ tri thức và khai phá dữ liệu, an toàn và an ninh dữ liệu,...

-  Đảm bảo tính sáng tạo trong việc lãnh đạo đơn vị, nhóm thực hiện hoạt động tăng cường tài nguyên tri thức và tài nguyên quy trình của tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan) dựa trên CNTT.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Học viên ngành hệ thống thông tin sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Hệ thống thông tin trong và ngoài nước;

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan;

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) chuyên ngành Hệ thống thông tin tại các trường  trong và ngoài nước

  • tags