Chuẩn đầu ra trình độ Thạc sỹ Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Tiếng Việt

Khoa Công nghệ thông tin

Chuẩn đầu ra trình độ Thạc sỹ Chuyên ngành Công nghệ thông tin

15:16 - 02-11-2017

Tên chuyên ngành đào tạo: Công nghệ thông tin 

Trình độ đào tạo: Thạc sỹ

1. Yêu cầu về kiến thức:

- Có kiến thức nâng cao về chuyên ngành so với chương trình đào tạo bậc đại học ngành CNTT theo hướng ứng dụng và tiếp cận công nghệ mới.

- Bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành CNTT; tăng cường kiến thức liên ngành giữa ngành CNTT và các ngành khác; có kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học nhất định về ngành CNTT và kỹ năng vận dụng kiến thức để nghiên cứu, ứng dụng vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành CNTT.

- Có kiến thức tổng quan và phương pháp nghiên cứu về CNTT; có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng phát hiện, và nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn mang tính phổ biến hoặc chuyên sâu; có khả năng truyền thụ kiến thức CNTT

2. Yêu cầu về kỹ năng:

+ Kỹ năng cứng

- Có khả năng tư duy hệ thống, khả năng tự nghiên cứu về các vấn đề thuộc các lĩnh vực chuyên ngành liên quan như nghiên cứu, phát triển, mô phỏng, thiết kế và hiện thực các ứng dụng cũng như hệ thống trong lĩnh vực CNTT.

-  Có khả năng xây dựng kế hoạch, lập dự án, tổ chức, điều hành và quản lý các công trình CNTT. Có khả năng khảo sát, phân tích, đánh giá và giải quyết các vần đề về CNTT trong các cơ quan, công ty.

-  Có kỹ thuật, kỹ năng thuyết trình rõ ràng, dễ hiểu. Có kỹ năng hoàn thành công việc nghiên cứu, phát triển các dự án công nghệ thông tin phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính qui luật.

- Có khả năng ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực bảo mật, cơ sở dữ liệu ... vào trong các dự án, công trình CNTT. Có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thí nghiệm những giải pháp mới.

- Có phương pháp làm việc khoa học, có tầm nhìn chiến lược và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề về CNTT.

+ Kỹ năng mềm:

-  Có năng lực cập nhật các kiến thức chuyên sâu, nắm bắt các công nghệ mới về lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Có năng lực nghiên cứu và vận dụng được các kiến thức công nghệ mới, đa lĩnh vực vào phát triển các sản phẩm và ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công việc;

- Làm việc theo nhóm: Hình thành nhóm làm việc hiệu quả, vận hành nhóm, phát triển nhóm, lãnh đạo nhóm, kỹ năng làm việc trong các nhóm đa lĩnh vực, bao gồm nhóm CNTT và kinh doanh.

+  Có kỹ năng nghe/nói/đọc/viết tiếng Anh tương đương chuẩn B1 của Khung tham chiếu Châu Âu.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

– Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ công nghệ thông tin, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

– Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thiết kế.

– Có khả năng đưa ra được những kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật.

– Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể trong thực hiện các đồ án, dự án Công nghệ thông tin.

– Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô nhỏ và trung bình.

4. Yêu cầu về thái độ:

 – Nắm vững và thực hiện đầy đủ chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật;

– Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh;

– Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể;

– Thực hiện nghiêm túc luật bản quyền và sở hữu trí tuệ;

– Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ. Luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

-  Có khả năng đảm trách tốt nhiệm vụ của một chuyên gia ngành Công nghệ thông tin như CTO (Chief Technical Officer), CIO (Chief Information Officer), CEO (Chief Executive Officer), Senior Engineer;

- Có khả năng đảm nhiệm tốt công tác nghiên cứu tại các bộ phận nghiên cứu và phát triển, vị trí giảng dạy tại các trường kỹ thuật chuyên ngành, và có khả năng phát triển nghiên cứu sâu ở bậc Tiến sĩ.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Học viên ngành Công nghệ thông tin sau khi tốt nghiệp:

– Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn về Công nghệ thông tin trong và ngoài nước;

– Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan;

– Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) chuyên ngành Công nghệ thông tin tại các trường  trong và ngoài nước.

  • tags