Chuẩn đầu ra trình độ đại học Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Tiếng Việt

Khoa Công nghệ thông tin

Chuẩn đầu ra trình độ đại học Chuyên ngành Công nghệ thông tin

15:02 - 02-11-2017

Tên ngành đào tạo: Công nghệ thông tin

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức rèn luyện thể chất và quốc phòng – an ninh, chuẩn tiếng Anh theo quy định hiện hành; người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Công nghệ thông tin phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

1. Yêu cầu về kiến thức:

- Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 4 năm, gồm: 154 Tín chỉ (TC)

Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương: 14 TC

Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 140 TC (78 TC khối lượng kiến thức ngành, 16 TC khối lượng kiến thức chuyên ngành, 36 TC khối lượng kiến thức bổ trợ, 10 TC thực tập cuối khóa và Đồ án tốt nghiệp).

- Có kiến thức cơ bản về hệ thống tính toán, kiến trúc máy tính; tư duy logic tốt về cấu trúc dữ liệu và giải thuật.

- Có kiến thức cơ bản về tin học ứng dụng: chứng chỉ Quốc tế ICDL .

- Hiểu quy trình, thiết kế và xây dựng các hệ thống tính toán xử lí thông tin theo chuẩn Quốc tế.
-
Hiểu quy trình thiết kế, xây dựng và khai thác phần mềm trên các thiết bị di động.

- Biết cách thiết kế và xây dựng trang web.

- Có kiến thức nền tảng về thiết kế, lắp đặt và quản trị hệ thống mạng.

- Hiểu nghiệp vụ và xây dựng,  khai thác các hệ thống liên quan đến một số lĩnh vực như: kế toán, ngân hàng, thương mại điện tử, nhận dạng sinh học và các thiết bị phi máy tính khác.

- Đạt trình độ Ngoại ngữ theo chuẩn Tiếng Anh cho các ngành không chuyên ngoại ngữ của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội; có khả năng đọc hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành.

2. Yêu cầu kề kỹ năng:

2.1. Kỹ năng cứng:

- Biết vận dụng tư duy thiết kế tổng hợp từ các kiến thức cơ bản, cơ sở chuyên ngành và chuyên ngành hẹp vào các hoạt động chuyên môn ngành Công nghệ thông tin.

- Có khả năng độc lập nghiên cứu, truyền đạt các ứng dụng Công nghệ thông tin.

- Có năng lực khảo sát thiết kế xây dựng hệ thống thông tin, thiết kế triển khai các hệ thống mạng máy tính và các hệ thống nhúng.

- Có khả năng tìm hiểu, vận dụng, khai thác và chuyển giao các sản phẩm phần mềm.

- Có chứng chỉ StartUp về kỹ năng khởi nghiệp dựa trên tư tưởng cách mạng khoa học kỹ thuật 4.0.

2.2. Kỹ năng mềm:

- Có các ý tưởng khởi nghiệp dựa trên tư tưởng của cuộc cách mạng 4.0 (Số hóa, ảo hiện thực, trí tuệ nhân tạo và Internet cho vạn vật).

- Có kỹ năng làm việc theo nhóm: Có khả năng tham gia tích cực, có hiệu quả, đúng chức năng trong các nhóm dự án triển khai về Công nghệ thông tin, năng động sáng tạo trong công việc.

 - Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả, viết và trình bày các báo cáo sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại.

- Có khả năng quản lý dự án Công nghệ thông tin, quản lý thời gian và điều hành công việc hiệu quả.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ công nghệ thông tin, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Có năng lực lập nhóm làm việc, lập kế hoạch, lập điều phối, phát huy trí tuệ từng cá nhân và tập thể trong thực hiện các đồ án, dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Có khả năng đưa ra được những kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt công nghệ và kỹ thuật.

- Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.

4. Yêu cầu về thái độ

- Chấp hành tốt đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, trong đó nắm vững và thực hiện tốt quy định liên quan đến lĩnh vực CNTT.

- Có hiểu biết về Luật Sở hữu trí tuệ và thái độ đúng đắn về vấn đề Bản quyền tác giả.

- Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm trong công việc, tinh thần làm việc tập thể và tác phong chuyên nghiệp.

- Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ, luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

 - Có thói quen thường xuyên cập nhật tri thức mới thông qua việc đọc và tìm hiểu thông tin trên mạng.

5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Làm việc trong các công ty sản xuất, gia công phần mềm trong nước cũng như nước ngoài.

- Làm việc trong các công ty tư vấn về đề xuất giải pháp, xây dựng và bảo trì các hệ thống thông tin, hệ thống mạng và truyền thông, hệ thống nhúng.  

- Làm việc ở bộ phận Công nghệ thông tin hoặc ứng dụng Công nghệ thông tin của các đơn vị có nhu cầu (hành chính sự nghiệp, y tế, viễn thông, điện lực, đường sắt, xây dựng,...). Đặc biệt đối với các hệ thống ngân hàng, tài chính, thương mại.

- Tự khởi nghiệp, điều hành nhân lực để xây dựng phần mềm cung cấp cho các kho dữ liệu của các thiết bị di động và công cộng.

- Tự làm việc độc lập thông qua mạng toàn cầu và các hệ thống mở.

- Giảng dạy Công nghệ thông tin tại các trường Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và các trường phổ thông (cần thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm).

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin của khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà nội sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực để tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp.

- Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn và dài hạn để nâng cao cập nhật kiến thức.

- Đủ trình độ học bậc sau đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) chuyên ngành Công nghệ thông tin tại các Viện, Trường trong và ngoài nước.

 

 

 

Hà nội, ngày 26 tháng 10 năm 2017

CHỦ NHIỆM KHOA

 

TS. Hoàng Xuân Thảo

  • tags