Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Ngân hàng
Tiếng Việt

Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Ngân hàng

02/12/2017

CHUẨN ĐẦU RA

 

TÊN NGÀNH ĐÀO TẠO       : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

CHUYÊN NGÀNH                : NGÂN HÀNG

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO          : ĐẠI HỌC

 

Với mục tiêu đào tạo chuyên ngành Ngân hàng, ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ Đại học chuyên ngành Ngân hàng phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

1. Yêu cầu về kiến thức

-       Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 4 năm, gồm: 150 Tín chỉ (TC).

Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương: 14 TC.

Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 136 TC (14 TC khối lượng kiến thức cơ sở, 60 TC khối lượng kiến thức ngành, 52 TC khối lượng kiến thức bổ trợ, 10 TC Thực tập cuối khóa và Luận văn tốt nghiệp).

-       Có kiến thức cơ bản về kinh tế học, về khoa học quản lý, về pháp luật kinh tế để đủ năng lực vận dụng vào ngành Tài chính – Ngân hàng.

-       Có kiến thức cơ sở (ngành rộng là tài chính – kế toán) để giải quyết các mối quan hệ về nghề nghiệp giữa ngành Ngân hàng với các đối tác thường xuyên là doanh nghiệp, tổ chức tài chính trong nước và Quốc tế.

-       Có kiến thức chuyên sâu về ngành Ngân hàng, bao gồm cả lĩnh vực quản lý Nhà nước về tiền tệ – ngân hàng, cả lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể về kinh doanh tiền tệ – tín dụng – thanh toán – kế toán – giao dịch – quốc tế - marketing – kiểm soát nội bộ và các dịch vụ tài chính – tiền tệ khác.

2. Yêu cầu về kỹ năng

Sau khi tốt nghiệp, người học đạt được các kỹ năng:

2.1Kỹ năng cứng

-       Đủ năng lực làm việc tại các vị trí cụ thể của các tổ chức tín dụng, bao gồm các kỹ năng nghề nghiệp: Huy động vốn; Cho vay cá nhân, doanh nghiệp; Thẩm định dự án vay vốn; Cho thuê tài chính; Bảo lãnh; Giao dịch viên; Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; Kế toán – thanh toán quốc tế – kinh doanh ngoại hối; Kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng; Marketing ngân hàng (tới cá nhân và tổ chức có nhu cầu về tiền tệ – tín dụng – thanh toán – dịch vụ ngân hàng),…

-       Phân tích và nghiên cứu để xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong thực tiễn công tác tại tổ chức có liên quan tới lĩnh vực tài chính – ngân hàng,

-       Phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu, dự báo và trình bày thông tin một cách độc lập phục vụ việc thẩm định dự án, cho vay, bảo lãnh,…

-       Sử dụng thành thạo các phần mềm nghiệp vụ cơ bản và thông dụng như: Core banking, tra cứu lịch sử tín dụng thông qua Trung tâm tín dụng Quốc gia (CIC),….

-       Linh hoạt và sáng tạo trong việc lên ý tưởng và thực hiện nhiệm vụ cụ thể được giao tại đơn vị công tác như: giao dịch viên, huy động vốn, kế toán, thẩm định dự án, dịch vụ thanh toán,…

-       Khả năng tư duy, sáng tạo, tổ chức công việc được giao để làm việc độc lập tại đơn vị công tác.

-       Khả năng tổ chức, phối hợp và làm việc theo nhóm, phát triển nhóm để thực hiện những công việc được giao tại đơn vị công tác một cách hiệu quả.

2.1Kỹ năng mềm

-       Giao tiếp, marketing, hợp tác và làm việc với khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện quan hệ với Ngân hàng về tiền tệ - tín dụng – thanh toán – dịch vụ.

-       Khả năng truyền thông, biết sử dụng các phương tiện hỗ trợ, có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá, dự báo, xây dựng kế hoạch và viết báo cáo.

-       Hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành tài chính – ngân hàng trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau.

-       Khả năng ngoại ngữ ở mức tối thiểu để có thể hiểu được nội dung chính của một báo cáo về các vấn đề tài chính – ngân hàng, các vấn đề liên quan đến chuyên môn.

-       Sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường.

-       Sử dụng, khai thác lợi thế của công nghệ thông tin để trao đổi, học tập và nghiên cứu về lĩnh vực tài chính – ngân hàng.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

-       Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, nghiệp vụ Ngân hàng, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

-       Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Ngân hàng.

-       Có khả năng đưa ra được những kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật.

-       Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

-       Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ở quy mô trung bình.

4. Yêu cầu về thái độ

-        Nắm vững và thực hiện đầy đủ chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực kinh tế.

-       Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh.

-       Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể.

-       Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ; luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

-       Sau khi tốt nghiệp, sẵn sàng ứng cử và đảm nhiệm các vị trí công việc tại các tổ chức tín dụng (TCTD) là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại Nhà nước,
  • Ngân hàng thương mại cổ phần,
  • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài,
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
  • Ngân hàng liên doanh với nước ngoài,
  • Ngân hàng Chính sách, Ngân hàng Hợp tác xã,
  • Công ty tài chính,
  • Công ty cho thuê tài chính,
  • Bảo hiểm tiền gửi,
  • Quỹ tín dụng nhân dân,
  • Tổ chức tài chính vi mô.

Ngoài khả năng đảm nhận các vị trí theo kỹ năng cứng (tại các TCTD), sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các vị trí công việc ngoài ngành Ngân hàng, bao gồm:

-       Kế toán doanh nghiệp,

-       Tài chính doanh nghiệp,

-       Kế toán thuế, bảo hiểm.

Trong điều kiện công nghệ phát triển của cuộc cách mạng 4.0, các ngành nghề khác nhau ngoài ngành Ngân hàng có nhu cầu về dịch vụ tiền tệ – tín dụng – thanh toán, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Ngân hàng còn sẵn sàng kiến thức ngoại ngữ – tin học để đảm nhận các công việc của các tổ chức khác, bao gồm:

-       Thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua điện thoại, internet,…

-       Giao dịch vốn (gửi tiền, đi vay, mua – bán ngoại tệ,…).

-       Thu hộ, chi hộ tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm,

-       Các đơn vị sự nghiệp có thu – chi qua Ngân hàng.

-       Nghiệp vụ phân tích, đầu tư tài chính.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

-       Đủ trình độ tham gia các khóa học, bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ Ngân hàng trong và ngoài nước.

-       Đủ trình độ để học bằng đại học thứ 2 của các chuyên ngành liên quan.

-       Đủ trình độ học bậc Sau Đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) chuyên ngành Tài chính

-  Ngân hàng tại các trường trong và ngoài nước.

 

                                                               KHOA NGÂN HÀNG

  • tags