Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Kỹ thuật Xây dựng
Tiếng Việt

Chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Kỹ thuật Xây dựng

02/12/2017

CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG

 

Tên chuyên ngành đào tạo: Kỹ sư Xây dựng công trình

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng – an ninh theo quy định hiện hành và đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học ngành Kỹ thuật – công nghệ xây dựng phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau:

1. Yêu cầu về kiến thức:

- Hoàn thành khối lượng kiến thức toàn khóa theo thời gian đào tạo 4 năm, gồm: 150 Tín chỉ (TC)

Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương: 14 TC

Khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 136 TC (12 TC khối lượng kiến thức cơ sở, 76 TC khối lượng kiến thức ngành, 38 TC khối lượng kiến thức bổ trợ, 10 TC thực tập cuối khóa và Đồ án tốt nghiệp).

- Hiểu rõ về khoa học cơ bản như toán học, vật lý, triết học. vv...; kiến thức cơ sở làm nền móng của ngành kỹ thuật công trình xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan.

- Nắm vững kiến ​​thức chuyên ngành thiết kế và thi công công trình xây dựng, áp dụng để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong ngành xây dựng một cách sáng tạo thông qua việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuật: phân tích, tính toán, thiết kế và đánh giá.

- Nắm vững và hiểu biết rõ về các vấn đề đương đại, đặc biệt các công nghệ xây dựng mới như  ứng dụng các phần mềm SAP, ETABS trong tính toán kết cấu,Project 2007 trong lập tiến độ thi công, ứng dụng các công nghệ sử lý nền móng bằng cọc khoan nhồi cọc Barett,thi công tường Barett trong đất; Thi công công trình ngầm, các tầng hầm bằng phương pháp TOP-DOWN và SEMI TOP-DOWN...

– Biết phân tích và hiểu rõ về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực Xây dựng để nâng cao kỹ năng giải quyết công việc thực tiễn trong lĩnh vực xây dựng.

– Đạt trình độ theo chuẩn quy định (tương đương trình độ B1) ngoại ngữ đủ để giao tiếp và nghiên cứu tài liệu tham khảo thuộc ngành xây dựng. Trình độ tin học văn phòng.

2. Yêu cầu về kỹ năng:

2.1 Kỹ năng cứng:

a. Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

- Sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm tin học ứng dụng văn phòng

- Sử dụng thành thạo internet, email.

- Sử dụng thành thạo các phần mềm phân tích, tính toán, thiết kế và  mô phỏng kết cấu công trình.

- Có kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, phân tích các yêu cầu, giới hạn mục tiêu thiết kế. Qua các môn học cung cấp cho sinh viên các kỹ năng phân tích, mô tả công việc thiết kế, thi công hay giải quyết một nghiệm vụ kỹ thuật cụ thể dựa trên các tài liệu, bản vẽ được cung cấp.

b. Ngoại ngữ

Có khả năng giao tiếp  cơ bản bằng tiếng Anh trong xã hội và chuyên môn. Trình độ tương đương B1.

c. Kỹ năng chuyên môn

- Sử dụng thành thạo các phần mềm phân tích, tính toán kết cấu, thiết kế và  mô phỏng kết cấu công trình.

- Có kỹ năng quản lý đô thị trong lĩnh vực xây dựng.

- Có khả năng quản lý dự án.

- Có kỹ năng giám sát thi công công trình xây dựng.

- Có khả năng chỉ đạo thi công công trình xây dựng.

- Có kỹ năng lập bản vẽ hoàn công và quyết toán xây dựng công trình.

- Có khả năng quản lý kỹ thuật thi công với vai trò là nhà thầu xây dựng.

- Có khả năng ứng dụng các phần mềm SAP, ETABS trong tính toán kết cấu,Project 2007 trong lập tiến độ thi công, ứng dụng các công nghệ sử lý nền móng bằng cọc khoan nhồi cọc Barett,thi công tường Barett trong đất; Thi công công trình ngầm, các tầng hầm bằng phương pháp TOP-DOWN và SEMI TOP-DOWN...

2.2 Kỹ năng mềm:

a. Kỹ năng giao tiếp

Sinh viên có khả năng giao tiếp, kỹ năng giao tiếp bằng văn viết, khả năng viết kỹ thuật, kỹ năng giao tiếp bằng văn viết mạch lạc và trôi chảy, khả năng viết kỹ thuật thông qua các thuyết minh đố án, dự án xây dựng công trình, khả năng giao tiếp điện tử thông qua việc trình bày các bài thuyết trình bằng điện tử, áp dụng các hình thức như bản vẽ kỹ thuật các phương án kết cấu kiến trúc,  … thông qua các đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp. Trong các đợt thực tập tốt nghiệp, sinh viên có cơ hội giao tiếp với các cơ quan đơn vị bên ngoài xã hội để đề đạt nguyện vọng, đề xuất yêu cầu… khi thu thập số liệu phục vụ công việc. Thông qua đó trang bị cho sinh viên khả năng giao tiếp với đối tác khi tìm kiếm hợp đồng, thực hiện công việc… khi ra trường làm việc.

b. Kỹ năng làm việc theo nhóm

Một số đồ án môn học, Semina, báo cáo thực tập Sinh viên chủ động trong việc thành lập nhóm, lựa chọn người điều hành nhóm để nhóm hoạt động hiệu quả, phân công công việc… phù hợp với năng lực, sở trường, tích cách, thói quen, môi trường sống… của mỗi cá nhân; tự tổ chức đánh giá kết quả trong nội bộ nhóm và lựa chọn, phân công thành viên trình bày trước giảng viên và các sinh viên trong lớp ý tưởng và giải pháp cụ thể của nhóm mình. Thông qua đó trang bị cho sinh viên, sau khi tốt nghiệp ra trường làm việc tại các cơ quan, đơn vị, có khả năng phối hợp với các bộ phận khác trong đơn vị một cách hiệu quả để quản lý các quá trình, các sản phẩm có tính chất xây dựng…

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực Xây dựng, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thiết kế.

- Có khả năng đưa ra được những kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật.

- Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

4. Yêu cầu về thái độ:

- Nắm vững và thực hiện đầy đủ chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và các quy định liên quan đến lĩnh vực văn hoá nghệ thuật;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ và lối sống lành mạnh;

- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, có tinh thần làm việc tập thể;

- Có ý thức cầu thị, thường xuyên phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý và nghiệp vụ. Luôn tìm tòi sáng tạo trong chuyên môn.

- Có ý thức trách nhiệm đối với công việc và cộng đồng; tinh thần hợp tác, tương trợ, ý thức bảo vệ môi trường, rèn luyện ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, tính kiên trì và linh hoạt trong công việc, có tư duy sáng tạo thể hiện khả tổng hợp, có tư duy suy xét, có khả năng nhận biết về kiến thức, kỹ năng, và thái độ cá nhân của mình, có lòng đam mê tìm hiểu và học tập.

5. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Kỹ sư Xây dựng công trình sau khi ra trường có thể làm các công việc về kỹ thuật, tổ chức thi công, chỉ đạo thi công tại các công trường xây dựng.

- Tư vấn thiết kế,  tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, đấu thầu cho các dự án xây dựng.

- Làm việc tại các cơ quan quản lý có liên quan đến lĩnh vực xây dựng như các ban quản lý dự án, các sở ban ngành…

- Tham gia giảng dạy các môn học thuộc chuyên  ngành Xây dựng tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

- Tham gia nghiên cứu ứng dụng và triển khai trong các lĩnh vực Xây dựng dân dụng và công nghiệp.

6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

Sinh viên ngành Kỹ thuật - Công nghệ Xây dựng sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp:

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chuyên ngành xây dựng công trình.

- Có cơ hội học tập, nâng cao trình độ như thạc sỹ, tiến sỹ tại các trường đại học, trung tâm, viện nghiên cứu trong và ngoài nước.

                                                               KHOA XÂY DỰNG 

  • tags